Bài viết được đề xuất
0988146111
Được tài trợ
Sục khí hiệu quả, tiết kiệm điện Sục khí hiệu quả, tiết kiệm điệnXem ngay
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
Bài viết được đề xuất
0988146111
Được tài trợ
Máy quạt nước Đài Loan, chất lượng vượt thử thách Máy quạt nước Đài Loan, chất lượng vượt thử tháchXem ngay
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
15/05/2018 3:45 PM
10
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết chi tiết: https://drtom.vn/cac-loai-tao-trong-ao-nuoi-tom.html

Trong ao nuôi tôm thường xuất hiện các loại tảo có lợi nhưng bên cạnh đó cũng có những loại tảo gây hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của tôm nuôi. Do đó, người nuôi cần phải hiểu rõ các loại tảo trong ao nuôi tôm để đưa ra phương pháp quản lý hiệu quả nhất.

Tảo là một trong những nguồn cung cấp oxy chính cho quá trình hô hấp của tôm và các sinh vật khác, cũng như các quá trình oxy hóa chất hữu cơ dư thừa. Ngoài ra, tảo còn hấp thụ các chất dinh dưỡng, giảm độ trong nước, giúp cân bằng hệ sinh thái trong ao nuôi. Tuy nhiên, trong ao nuôi vẫn xuất hiện các loại tảo không có lợi, có thể gây bệnh ở tôm.

Khái quát về các loại tảo trong ao nuôi tôm

Các loại tảo trong ao nuôi tôm nước mặn, nước ngọt phổ biến như: tảo silic, tảo lam, tảo mắt, tảo lục, tảo đỏ… mỗi loại có đặc điểm và mức độ ảnh hưởng khác nhau đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm. Tảo lục và tảo silic là hai loại có lợi vì chúng không có chứa độc tố, trong khi đó, tảo lam và tảo giáp là hai loại tảo có hại, có thể phát triển quá mức (hiện tượng nở hoa) làm ức chế hô hấp của tôm và tiết độc tố làm suy yếu hệ miễn dịch của tôm.

– Tảo lam (còn gọi là vi khuẩn lam): thường dạng sợi và dạng hạt, nếu phát triển quá mức chúng sẽ gây hiện tượng nở hoa, tạo chất nhờn dính vào mang tôm làm ức chế hô hấp, đặc biệt khi tôm ăn phải sẽ khó tiêu và tiết ra độc tố có thể dẫn đến bệnh phân trắng trên tôm là rất cao.

–Tảo lục: đây là loại tảo có lợi cho ao nuôi, giúp tạo màu nước, có khả năng ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn Vibrio.

– Tảo khuê hay tảo silic: là loại tảo tốt nhất, có lợi trong ao tôm, tảo phát triển trong ao thường làm cho nước ao có màu nâu vàng (giống màu nước trà). Có nhiều loài tảo khuê có thể được sử dụng làm thức ăn rất tốt cho ấu trùng tôm trong trại giống. Trong ao nuôi, tảo khuê cũng được ghi nhận có thường xuyên trong ruột của tôm nuôi. Thường người nuôi cố gắng tạo và duy trì tảo khuê phát triển tốt trong ao làm cho nước ao nuôi tôm có màu nâu vàng.

– Tảo đỏ trong ao nuôi tôm hay còn gọi là tảo giáp (tảo hai roi) sống chủ yếu ở vùng nước mặn và khoảng 10% sống ở nước ngọt, tồn tại ở dạng đơn bào hình cầu hình sợi, có hai roi khác nhau: một roi ngang và một roi dọc. Tảo di chuyển nhanh trong thủy vực nhờ các tiêm mao xung quanh cơ thể, 50% tảo giáp sống tự dưỡng, còn lại là sống dị dưỡng. Hiện tại có khoảng 2000 loại tảo giáp được biết đến nhưng trong đó có đến 60 loài có khả năng sinh độc tốc phức tạp, là một nhóm tảo rất bền. Khi gặp điều kiện thuận lợi, tảo nở hoa khiến vỏ tôm bị nhiễm bẩn, đặt ra một mối đe dọa lớn đến sức khỏe của tôm nuôi. Nguyên nhân chính gây tảo giáp trong ao tôm là do nguồn nước cấp từ bên ngoài vào, trong quá trình nuôi do sự mất cân bằng khoáng đa vị lượng hoặc do nền đáy ao quá bẩn tạo điều kiện cho tảo phát triển quá mức.

Cách cắt tảo trong ao nuôi tôm bằng men vi sinh

Nguyên nhân chính xuất hiện tảo trong ao nuôi tôm đó là lượng thức ăn dư thừa quá nhiều khiến màu nước đậm đột ngột, tôm giảm ăn, hoạt động yếu hơn. Lúc này, bà con cần phải kiểm tra và điều cắt giảm thức ăn sao cho phù hợp, đồng thời sử dụng Rate-Up để phân cắt thức ăn dư thừa, mùn bã hữu cơ và chất thải của tôm tích tụ dưới đáy ao.

Mặt khác, trong thời gian cắt giảm thức ăn, bà con có thể sử dụng sản phẩm vi sinh Bac-Up và Bottom-Up của Dr.Tom, đây là sản phẩm xử lý đáy ao, ổn định màu nước, cắt tảo và nồng độ khí độc trong nước.

Bac-Up là dòng vi khuẩn Lactobacillus có khả năng xử lý tảo, ổn định màu nước: Hòa tan 1 gói Bac-Up với 100L nước sạch kết hợp với 500g hỗn hợp dinh dưỡng General Nutrlents pack ủ từ 24 – 48 giờ ở nhiệt độ 250C. Sau đó, tạt đều xuống ao theo tỷ lệ 1 gói Bac-Up với 2.000m3 nước ao.

Để phòng ngừa tình trạng các loại tảo độc phát triển, bà con nên quản lý cho ăn tốt hơn để tránh thức ăn dư thừa tạo điều kiện cho tảo phát triển quá mức.

Các loại tảo trong ao nuôi tôm vừa có lợi, vừa có hại, vì thế bà con cần phải thường xuyên theo dõi kích thích sự phát triển có lợi và hạn chế những loại tảo có hại để đảm bảo tôm phát triển bình thường, tăng trưởng tốt nhất.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (25 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
09/05/2018 2:49 PM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết chi tiết: https://drtom.vn/cach-chon-tom-giong-tot.html

Chất lượng tôm giống ảnh hưởng 50% đến năng suất và chất lượng của tôm thương phẩm. Để giúp bà con có một mùa vụ thắng lợi, Dr.Tom xin chia sẻ cách chọn tôm giống tốt, chất lượng, tăng trưởng đều và đạt được năng suất cao trong mùa vụ.

1. Kỹ thuật chọn tôm giống bằng phương pháp cảm quan

Khi lựa chọn tôm giống, bà con cần quan tâm đến những đặc điểm sau đây:

– Tôm giống cần có kích cỡ đồng đều, chiều dài lớn hơn 1 cm đối với tôm thẻ và 1,2 cm đối với tôm sú. Quan sát màu sắc tôm tươi sáng, đầu thân cân đối, đuôi tôm xòe ra thì là con giống tốt. Tôm bơi linh hoạt, khỏe mạnh, phân bố đều trong bể nuôi với hình dáng thon dài, ruột có chứa thức ăn đầy đủ, khả năng săn mồi tốt.

– Dr.Tom mách cho bà con một vẹo nhỏ đó là dùng tay gõ nhẹ vào thành thùng chứa tôm, nếu tôm phản ứng nhanh thì chứng tỏ tôm khỏe mạnh. Ngược lại, tôm không phản ứng, bơi lờ đờ, cơ thể cong vẹo khi bơi lội thì chứng tỏ tôm yếu, thậm chí có thể bị nhiễm bệnh.

Tuy nhiên, với cách chọn tôm giống bằng đánh giá cảm quan chưa tối ưu được, chỉ nói lên con giống phần nào khỏe mạnh, chúng ta cần kết hợp với những phương pháp khác để đánh giá chính xác hơn tình trạng của con giống.

2. Cách chọn tôm giống tốt bằng việc quan sát trên kính hiển vi

Lựa chọn tôm giống bằng việc quan sát trên kính hiển vi không những đánh giá, chọn lọc được những con giống khỏe mạnh mà còn xác định được xem tôm có bị nhiễm ký sinh trùng hay bị tổn thương các bộ phận như râu, chân, bụng,.. hay không.

– Nếu tôm khỏe, các tế bào sắc tố ở phần bụng sẽ xuất hiện những đốm nhỏ có dạng hình sao. Còn nếu tôm yếu, các tế bào sắc tố thường lan rộng tạo thành những vạch nối tiếp nhau phía dưới phần bụng.

– Việc soi kính hiển vi còn giúp người nuôi xác định nấm, vi khuẩn hay động vật nguyên sinh bám ở chân, cụng, đuôi, vỏ và mang tôm hay không. Những yếu tố này sẽ gây cản trở sự hô hấp và lột xác của tôm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi.

3. Chọn tôm giống bằng phương pháp xét nghiệm PCR

PCR là cách chọn tôm giống tôm sú, tôm thẻ chân trắng được nhiều bà con áp dụng để đánh giá xem có nhiễm bệnh EMS, EHP, WSSV, MBV, IHHNV, Taura,.. hay không. Bà con có thể lựa chọn máy PCR cầm tay – Pockit micro hoặc máy PCR di động – Pockit Xpress để phát hiện nhanh, sàng lọc bệnh trên tôm.

Trước đây, PCR là một trong những kỹ thuật khó thực hiện và cần phải có trình độ kỹ thuật và chuyên môn cao thì mới có thể thực hiện được, do đó người nuôi cần phải gửi mẫu tôm giống đến những trung tâm bệnh học thủy sản để xét nghiệm rất mất thời gian và tốn kém chi phí. Nhưng giờ đây, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các loại máy Pockit phát hiện bệnh của Genereach ra đời với thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng và có thể tiến hành xét nghiệm ngay tạo ao nuôi.

Dr.Tom khuyến cáo bà con nên áp dụng đồng thời 3 cách trên đây để có thể sàng lọc và lựa chọn được những giống tôm chất lượng, khỏe mạnh và không bị nhiễm mầm bệnh. Ngoài ra bà con cần lưu ý:

– Lựa chọn tôm giống tại các trại tôm giống Uy tín, có giấy phép hành nghề của cơ quan chuyên môn.

– Nên lựa chọn đàn tôm giống từ một mẹ để đảm bảo sự đồng đều về kích thước và chất lượng ấu trùng.

Hy vọng, với những chia sẻ vừa rồi về cách chọn tôm giống tốt, chất lượng nhất trên đây sẽ giúp bà con nuôi tôm tích lũy thêm kiến thức và ứng dụng vào việc chọn tôm giống cho ao nuôi của mình một cách hiệu quả nhất. Mọi thông tin cần tư vấn về kỹ thuật PCR vui lòng liên hệ Drtom.vn theo số Hotline 19002620 để được hỗ trợ trực tiếp.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (33 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
08/05/2018 9:11 AM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link chi tiết: https://drtom.vn/nuoi-tom-bang-vi-sinh.html

Thời gian gần đây, ngành công nghiệp nuôi tôm đang phải đối diện các hiện tượng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất của vụ nuôi. Chính vì thế, mô hình nuôi tôm bằng vi sinhđang được khuyến khích áp dụng thay thế cho hình thức truyền thống nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nuôi.

Qua cuộc khảo sát và thử nghiệm tại các vùng nuôi tôm tại Việt Nam, chúng tôi đã bắt gặp rất nhiều hộ tôm sử dụng chế phẩm vi sinh thành công và đạt được hiệu quả kinh tế cao trong mùa vụ. Ông Cao Văn Trúng một người nuôi tôm ở xã Hải Nam – Huyện Hải Hậu – Nam Định cho biết: “Việc sử dụng các loại vi sinh, chế phẩm sinh học để loại trừ các loại vi khuẩn gây bệnh bằng quá trình cạnh tranh là một giải pháp tốt hơn nhiều so với việc sử dụng thuốc kháng sinh thông thường trước đây. Nhờ việc áp dụng nuôi tôm bằng vi sinh mà từ năm 2012 cho đến nay ao nuôi tôm của tôi rất ít khi bị nhiễm bệnh và cho năng suất cao vào cuối vụ”.

Cách sử dụng vi sinh trong nuôi tôm như thế nào?

Sau đây, Dr.Tom xin chia sẻ cho quý bà con quy trình nuôi tôm sử dụng chế phẩm sinh học từ bước cải tạo ao nuôi đến quá trình quản lý ao nuôi, cụ thể với 4 phần cơ bản:

1. Xử lý đáy ao nuôi tôm

Đối với ao nuôi tôm, trước mỗi mùa vụ bà con cần phải tháo cạn nước, bắt bờ đê, nạo vét bùn, bón vôi theo liều lượng tùy theo độ pH của đất:

Sau khi bón vôi tiến hành phơi ao từ 7 – 10 ngày cho đến khi xuất hiện các vết chân chim, trong trường hợp không phơi đáy ao thì bà con có thể dùng máy cào chất thải về góc ao, bơm chất thải ra ngoài, sau đó tiến hành bón vôi với liều lượng quy định như trên.

2. Xử lý nước ao nuôi

Các bước xử lý nước ao nuôi tôm thâm canh:

– Tiến hành lấy nước từ sông vào ao lắng để nước lắng tụ vật chất hữu cơ và dùng PAC để lắng tụ vật chất hữu cơ tốt hơn.

– Bơm nước qua lưới lọc bằng vải dày để hạn chế rác thải và ấu trùng tôm cá,…

– Để ổn định môi trường từ 3 – 7 ngày sau đó sử dụng Chlorine hoặc BKC để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn và mầm bệnh có hại trong môi trường ao nuôi.

– Sau thời gian diệt khuẩn, bà con nên kiểm tra môi trường ao nuôi, tiếp đến là cấy vi sinh trong nuôi tôm (có thể tham khảo một số loại vi sinh của hãng ScienChain)

3. Chọn và thả giống cho ao nuôi tôm

– Lựa chọn những con tôm giống khỏe, có kích thước từ 1,2 đến 1,5 cm, có thể dụng máy PCR di động POCKIT XPRESS để phát hiện bệnh để sàng lọc và loại bỏ những con tôm bị nhiễm bệnh.

– Mật độ thả nuôi vừa phải, đối với tôm sú là từ 20 – 30 con/m2 tôm thẻ chân trắng 40 – 80 con/m2. Tùy theo mô hình nuôi ao bạt hoặc ao đất mà bà con thả nuôi với mật độ phù hợp.

– Tôm giống cần phải được chuẩn nhiệt độ, độ mặn và độ pH phù hợp với nước ao nuôi tôm trước khi thả nuôi.

=> Lưu ý: Khi thả tôm xuống ao nuôi phải thuần hóa từ 15 – 30 phút.

4. Quản lý thức ăn và môi trường ao nuôi

a, Quản lý thức ăn

Để tôm nhanh chóng lớn, bà con cho tôm ăn thức ăn công nghiệp, kết hợp với nuôi tôm bằng vi sinh định kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia.

– Trong quá trình cho ăn bà con có thể sử dụng xen kẽ các loại chế phẩm sinh học, Vitamin, khoáng tự nhiên vào khẩu phần thức ăn của tôm mỗi ngày giúp tôm tăng trưởng và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.

– Trong trường hợp phát hiện các triệu chứng bất thường bà con có thể sử dụng thêm các loại chế phẩm tự nhiên trộn với thức ăn hoặc tạt xuống ao nuôi nhằm ức chế sự phát triển của các loại virus, vi khuẩn gây bệnh. Một số loại chế phẩm vi sinh có thể sử dụng như: Gut-Well – tăng cường lợi khuẩn đường ruột, Hepanova – bổ sung dinh dưỡng, tăng cường chức năng gan ruột, CompreZyme – men tiêu hóa có lợi,..

b, Quản lý môi trường ao nuôi

– Quan sát ao nuôi thường xuyên, nhất là buổi sáng, buổi tối và đêm khuya. Tiến hành đo các chỉ số môi trường như (lú, hóa, sinh) để điều chỉnh các yếu tố đưa về mức ổn định.

– Định kỳ bón men vi sinh để kích thích sự tăng trưởng của vi sinh vật có lợi, đồng thời cải thiện môi trường nước ao nuôi. Sử dụng Bac-Up để cải thiện môi trường nước trong ao nuôi với liều lượng 1 gói cho 1000 – 2000 mét khối.

– Ngoài ra, bà con có thể tham khảo một số sản phẩm có lợi cho môi trường như: Bottom-Up – Xử lý bùn đáy ao, Sober-Up – Hấp thu độc tố,… liều lượng và cách sử dụng vi sinh trong nuôi tôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất và chỉ định của chuyên gia.

Hy vọng với những chia sẻ vừa rồi về nuôi tôm bằng vi sinh sẽ giúp bà con có thêm kiến thức và chủ động áp dụng cho hệ thống nuôi tôm của mình. Liên hệ ngay đến số Hotline 19002620 để được tư vấn trực tiếp từ chuyên gia Dr.Tom.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (34 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
04/05/2018 8:29 AM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết chi tiết: https://drtom.vn/quy-trinh-nuoi-tom-su-tham-canh.html

Trong những năm gần đây, quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh được bà con áp dụng rộng rãi giúp tôm tăng trưởng đều, năng suất cao đồng thời ngăn chặn được các dịch bệnh nguy hiểm. Bài viết dưới đây, Dr.Tom sẽ giới thiệu cho quý bà con kỹ thuật nuôi tôm sú hiệu quả, đúng kỹ thuật đang được người nuôi tôm ứng dụng phổ biến hiện nay. Hãy cùng theo dõi nhé!

Quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh hiệu quả

1. Chuẩn bị ao vuông nuôi tôm sú

Giống với quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú quảng canh thì việc xây dựng, cải tạo và xử lý nước là công việc vô cùng quan trọng trong quy trình nuôi tôm sú thâm canh. Xây dựng ao nuôi ở vùng đã quy hoạch, nền đất phải là đất thịt hoặc đất pha cát, ít mùn, tiện lợi cho việc cấp và thoát nước, thuận lợi giao thông đi lại, cụ thể như sau:

Xây dựng ao nuôi tôm sú

– Chuẩn bị khu vực nuôi có diện tích từ 1 – 2 ha, trong đó: Ao lắng chiếm diện tích và thể tích nước phải tương đương so với ao nuôi để có thể cung cấp nước kịp thời. Đảm bảo các hệ thống ao xử lý nước thải, ao ương giống, ao nuôi và hệ thống cấp nước đầy đủ.

– Thiết kế ao ương với diện tích từ 150 – 300 mét vuông.

– Ao nuôi có bờ ao 2 – 2,5m, mực nước từ 0,8 – 1,5 m, ao có hình vuông hoặc hình chữ nhật, góc ao cần được bo tròn. Ao nuôi phải có từ 1 đến 2 cống dùng để thoát và xổ nước, cống phải được thiết kế gần nguồn nước để cấp tháo nước một cách dễ dàng nhất.

Cải tạo ao vuông, ao ương

– Tháo cạn nước trong ao, tiến hành sến vét đáy ao để loại bỏ được các loại vi khuẩn và tác nhân gây hại. Tháo rửa ao vuông từ 1 – 2 lần để tẩy rửa đáy ao và xổ phèn.

– Xả cạn nước sau đó bón vôi (nên dùng vôi nông nghiệp (CaCO3)) khi mà mặt đất còn ẩm ướt, tùy vào điều kiện pH trong đất và diện tích mà chúng ta có liều lượng bón khác nhau:

+ Độ pH > 6 thì lượng vôi nên bón từ 0,8 – 1 tấn/ha và lượng vôi CaO từ 0,4 – 0,5 tấn/ha.

+ Độ pH của đất từ 5 – 6 thì lượng vôi CaCO3 phải bón với lượng từ 1,5 – 2 tấn/ha và lượng vôi CaO từ 0,7 – 1 tấn/ha.

+ Độ pH của đất < 5 thì lượng vôi CaCO3 phải bón từ 2 – 3 tấn/ha và lượng vôi CaO bón từ 1 – 1,5 tấn/ha.

– Sau khi bón vôi, phơi mặt trảng từ 5 – 7 ngày đến khi có hiện tượng nứt chân chim.

– Diệt khuẩn nguồn nước bằng Iodine với liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì.

– Sau đó bà con nên tiến hành gây màu nước, tốt nhất nên gây màu nước bằng phương pháp ủ lên men, không nên sử dụng phân bón. Ví dụ: Gây màu nước với mật đường + cám gạo + bột đậu nành tỷ lệ 3:1:3 ủ trong 12 giờ với liều lượng 3kg/1.000 m3

– Trong trường hợp ao khó gây màu nước, hay màu nước không được bền thì có thể bổ sung các loại khoáng chất, hoặc sử dụng màu giả cho ao nuôi.

– Kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường sao cho hợp lý nhất: pH 7,5 – 8,5, độ kiềm 80 – 120 mg/l, độ mặn 15 – 25 ‰ , độ trong 35 – 45 cm, H2S < 0,03 mg/l, NH3 < 0,1 mg/l, nhiệt đô từ 28 – 31 độ C.

– Trước khi thả giống, bà con nên sử dụng vi sinh Bottom-Up để xử lý đáy ao, loại bỏ các tạp chất và vi khuẩn gây bệnh.

2. Thả giống và quản lý ao nuôi

Thả giống và quản lý ao nuôi cũng là bước quan trọng trong kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh, quyết định đến hiệu quả và năng suất của mùa vụ.

Chọn và thả giống

– Chọn giống tốt khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh, tại các địa chỉ uy tín. Sử dụng phương pháp PCR để kiểm tra và loại bỏ những tôm nhiễm bệnh, yếu ớt ngay từ đầu để tránh tổn thất trong vụ nuôi (tham khảo sử dụng các loại máy PCR cầm tay – Poclit Micrio, máy PCR di động Pockit Xpress, hoặc sử dụng Bộ Kít phát hiện bệnh trên tôm)

– Thả nuôi với mật độ từ 25 – 60 con/m2 tùy theo khả năng và điều kiện ao nuôi mà bà con lựa chọn mật độ nuôi phù hợp nhất.

=> Lưu ý: Thả tôm vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát đồng thời thuần nhiệt độ và độ mặn để tránh tôm bị sốc nhiệt.

Quản lý ao nuôi

– Mới đầu thả cho tôm ăn từ 5 – 6 bữa/ngày sử dụng các loại thức ăn công nghiệp bột mịn. Khi tôm khoảng 15 ngày tuổi thì thực hiện cho tôm ăn nằng sàng.Nên theo dõi tình trạng tôm thường xuyên để điều chỉnh và cho ăn hợp lý tránh dư thừa hoặc thiếu thức ăn.

– Thường xuyên theo dõi và quan sát tôm để phát hiện những biểu hiện bất thường từ đó đưa ra phương pháp xử lý kịp thời.

– Định kỳ kiểm tra độ pH, độ mặn, độ trong, nhiệt độ và hàm lượng oxy trong ao nuôi để điều chỉnh phù hợp.

– Bổ sung thêm vào khẩu phần thức ăn các loại khoáng chất, vitamin cần thiết và men vi sinh có lợi, giúp tôm tăng sức đề kháng, ăn khỏe và nhanh lớn.

=> Tham khảo một số loại chế phẩm tự nhiên có lợi mà Dr.Tom chia sẻ như: CompreZyme, Antidot, Hepanova,…

Theo quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh để đạt năng suất cao và hạn chế dịch bệnh chúng tôi khuyến cáo bà con nuôi tôm an toàn sinh học, sử dụng các chế phẩm vi sinh trong suốt vụ nuôi. Quý bà con quan tâm đến các loại chế phẩm sinh học xin vui lòng liên hệ số Hotline 19002620 để được hỗ trợ từ chuyên gia Dr.Tom.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (42 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
02/05/2018 1:54 PM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link chi tiết: https://drtom.vn/so-tay-ky-thuat-nuoi-tom-su.html

Nuôi tôm sú đã và đang là một trong những ngành có tiềm năng phát triển trong tương lai tại Việt Nam. Với sổ tay kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp dưới đây sẽ giúp người nuôi tôm gia tăng sản lượng, đạt năng suất cao trong mùa vụ, đồng thời hạn chế dịch bệnh một cách hiệu quả.

Sổ tay kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp hiệu quả

Trong cuốn sổ tay kỹ thuật nuôi tôm sú, đòi hỏi bà con cần phải thực hiện đầy đủ các bước: chuẩn bị ao lắng, chuẩn bị ao nuôi, xử lý và gây màu nước, tiến hành thả giống, chăm sóc và quản lý ao nuôi tôm. Như vậy nuôi tôm mới thành công và đạt năng suất cao trong mùa vụ. Các công việc được tiến hành cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị ao lắng

– Thiết kế ao lắng chiếm khoảng 30% diện tích ao nuôi. Cấp nước phải qua túi lọc vào ao, trữ lắng từ 7 – 10 ngày, kết hợp với việc sát trùng, diệt mầm bệnh bằng Chlorine với liều lượng 30ppm đối với nồng độ Chlorine 70%.

=> Lưu ý: Tốt nhất tất cả các công đoạn về xử lý, diệt tạp nên xử lý trực tiếp tiếp trong ao lắng.

2. Chuẩn bị và cải tạo ao nuôi thịt

– Tháo cạn nước trong ao nuôi, nạo vét bùn đấy và mùn bã hữu cơ trong đáy ao, rửa sạch nền đáy, cầy lật rồi san bằng đáy.

– Sử dụng vôi bột để sát trùng đáy ao với liều lượng thích hợp tùy theo độ pH của đáy ao là bao nhiêu. Tiến hành phơi ao từ 7 – 10 ngày (khi xuất hiện dấu chân chim).

– Lắp đặt hệ thống quạt nước chất lượng, đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho ao nuôi.

– Cấp nước đã qua xử lý từ ao lắng vào ao nuôi thịt bằng túi lọc để đảm bảo độ sâu của nước từ 1,2 – 1,5 m.

3. Gây màu nước cho ao nuôi

– Trước khi thả giống 7 ngày, bà con bón phân và bột dinh dưỡng cho ao hàng ngày cho đến khi độ trong rơi vào khoảng từ 35 – 40 cm là tốt nhất cho ao nuôi tôm. Việc gây màu nước tốt nhất bà con nên dùng phương pháp ủ vi sinh hạn chế dùng phân sẽ gây nên sự phát triển của tảo độc.

– Ngoài ra, bà con cũng có thể sử dụng chế phẩm vi sinh như Bac – Up để loại bỏ đi để ổn định màu nước cho ao nuôi.

4. Chọn và thả tôm giống

– Trong kỹ thuật nuôi tôm sú hiệu quả, bà con nên xét nghiệm PCR phát hiện bệnh trên tôm để loại bỏ những con nhiễm bệnh, lựa chọn những tôm giống khỏe mạnh loại bỏ những con nhiễm bệnh (tham khảo một số loại máy cầm tay – Pockit Micro, máy PCR di động Pockit Xpress, hoặc sử dụng Bộ Kit phát hiện bệnh), lựa chọn những con tôm giống khỏe mạnh, kích thước đều nhau.

– Tôm giống nên chọn giống chất lượng, địa chỉ cung cấp uy tín, khi vận chuyển tôm giống sang ao nuôi thịt nên thả túi xuống ao tầm 30 phút để tôm thích nghi với nhiệt độ của ao nuôi. Sau đó, nên đổ các túi tôm vào nhau kết hợp với việc múc một ít nước ao vào túi, mỗi lần 1 ít để tôm thích nghi dần dần rồi thả từ từ ra ngoài môi trường ao nuôi.

– Mật độ thả nuôi tôm sú: 50 – 70 con/m2 tùy vào ao bạc hay ao đất.

Ngoài ra, tùy thuộc vào độ sâu của ao nuôi và mùa vụ sản xuất mà bà con điều chỉnh mật đổ thả nuôi sao cho phù hợp nhất.

=>Lưu ý: Nên thả tôm lúc thời tiết mát mẻ, thời gian tốt nhất là từ 5 – 7 giờ sáng hoặc 4 – 6 giờ chiều. Không nên thả tôm vào lúc trời mưa to hay khi nhiệt độ quá cao.

5. Chăm sóc và quản lý ao nuôi tôm

Chăm sóc và quản lý ao nuôi là một bước quan trọng trong sổ tay kỹ thuật nuôi tôm sú, quyết định đến chất lượng của tôm thương phẩm, do đó quý bà con cần lưu ý:

– Lựa chọn thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng và chất lượng tốt. Kiểm tra nhá hàng ngày để điều chỉnh lượng thức ăn sao cho hợp lý đồng thời xem biểu hiện của tôm nuôi.

– Mỗi ngày nên cho ăn rải rác từ 4 – 5 bữa, đồng thời bổ sung thêm các loại khoáng chất, vitamin C và chế phẩm sinh học để tôm khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển đều.

– Thường xuyên kiểm tra độ pH, độ mặn, độ kiềm, nồng độ oxy, nồng độ khí độc, vi khuẩn, tảo,… Hàng tuần tiến hành thay nước (30%) hoặc sử dụng vi sinh Bac-Up để ổn định màu nước, giảm nồng độ khí độc NH3 và NO2 trong ao nuôi, dùng Bottom-Up để loại bỏ xác tảo chết và các loại chất hữu cơ tích tụ dưới đáy ao.

– Sử dụng lưới ngăn để ngăn chặn các tác nhân như cua, cáy, ốc, côn trùng,… từ môi trường bên ngoài. Vệ sinh sàng ăn, vớt tảo và bọt trắng nếu có.

– Số lượng quạt nước nên lắp:

+ Ao nuôi tôm sú:

Bà con nên chọn số lượng quạt tùy thuộc vào thiết kế, mật độ thả trong ao nuôi và điều kiện kinh tế của từng gia đình.

– Bật hệ thống quạt nước để cấp oxy cho tôm hô hấp theo các giai đoạn:

+ Từ 1 – 5 tuần đầu quạt 1 giờ/ ngày

+ Từ 5 – 8 tuần tuổi bật quạt từ 2 – 4 giờ/ ngày

+ Từ 9 – 12 tuần uổi bật quạt từ 6 – 8 giờ/ngày

+ Từ 13 – 15 tuần bật quạt từ 9 – 10 giờ/ngày

+ Từ tuần 15 cho đến khi thu hoạch bật quạt từ 11-12 giờ/ngày

– Dr.Tom khuyến khích bà con nên thường xuyên xét nghiệm PCR phát hiện sớm các bệnh đốm trắng, đốm đen, đầu vàng, phân trắng,… trên tôm nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời. Đây là phương pháp cho kết quả chính xác và nhanh nhất.

6. Thời gian thu hoạch

– Tùy theo trọng lượng và sức khỏe của tôm mà bà con có quyết định thu hoạch hay không. Bà con có thể thu hoạch bằng phương pháp xả cống hoặc kéo lưới đều được.

Với sổ tay kỹ thuật nuôi tôm sú trên đây phần nào sẽ giúp bà con nuôi tôm sú đạt hiệu quả. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến khích bà con nuôi tôm an toàn sinh học, sử dụng các loại chế phẩm vi sinh để xử lý môi trường ao nuôi và bổ sung men vi sinh có lợi cho toàn vụ nuôi.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (59 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
26/04/2018 3:15 PM
10
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link chi tiết: https://drtom.vn/cach-nuoi-tom-the-chan-trang.html

Trong điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hiện nay, ngành nuôi tôm thẻ chân trắng phải đối mặt với nhiều khó khăn về dịch bệnh. Áp dụng cách nuôi tôm thẻ chân trắng bằng men vi sinh dưới đây sẽ giúp bà con nuôi tôm an toàn, ngăn ngừa dịch bệnh, đạt năng suất cao trong mùa vụ.

Tìm hiểu khái quát về men vi sinh

Men vi sinh là một loại lợi khuẩn thuộc các nhóm vi khuẩn có lợi, thành phần chính bao gồm các cùng vi khuẩn có lợi như: Bacillus sp, Nitrosomonas, Nitrobacter, Lactobacillus,… Men vi sinh được sử dụng để xử lý nước trong môi trường ao nuôi hoặc được trộn vào thức ăn giúp cân bằng vi khuẩn đường ruột, các loại vi khuẩn gây hại.

Một loại men vi sinh chất lượng cao đòi hỏi phải có thiết bị hiện đại, sản xuất chuyên nghiệp và công nghệ vi sinh tiên tiến nhất. Qua thực tiễn nghiên cứu và áp dụng cách nuôi tôm thẻ chân trắng bằng men vi sinh, Dr.Tom thấy được kết quả tuyệt vời của các loại men vi sinh đến từ hãng ScienChain, vừa đảm bảo chất lượng chi phí lại phù hợp với túi tiền của người nông dân tại Việt Nam

Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng bằng men vi sinh

Đối với cách nuôi tôm thẻ chân trắng bằng men vi sinh bà con cần chú ý đến 2 yếu tố quan trọng đó là quản lý cho ăn và quản lý môi trường ao nuôi.

Quản lý cho ăn:

– Hàng ngày, trộn men tiêu hóa có lợi CompreZyme vào thức ăn cho tôm (liều lượng theo quy định của nhà sản xuất) giúp tôm ăn ngon, kích thích săn mồi, cải thiện hệ miễn dịch và ngăn cản sự phát triển của các loại vi khuẩn nhóm Vibrio – nguyên nhân gây bệnh gan tụy, phân trắng trên tôm thẻ.

– Trong ao ương, trộn Germ – Out với thức ăn theo liều lượng quy định của nhà sản xuất thêm vào bể ấp để tiêu diệt các loại vi khuẩn Vibrio trong hệ tiêu hóa (trước khi trứng nở từ 16 – 24 tiếng).

– Định kỳ sử dụng Pockit xét nghiệm để phát hiện bệnh trên tôm:

+ Trong trường hợp tôm có dấu hiệu bị bệnh phân trắng, bổ sung ngay Antidot vào thức ăn cho tôm để hỗ trợ điều trị và khắc phục bệnh một cách hiệu quả nhất.

+ Đối với các dấu hiệu của bệnh gan tụy trên tôm, sử dụng chế phẩm vi sinh EMS – Poof để ức chế nhóm vi khuẩn Vibrio.

+ Sử dụng chế phẩm vi sinh Spore – Out trộn với thức ăn ở cả ao ương và ao thịt nhằm ức chế vi bào tử trùng phát triển.

+ Sau khi các dấu hiệu của bệnh lý chấm dứt, sử dụng vi sinh Hapanova để phục hồi các thương tổn trên gan, tụy và đường ruột.

Quản lý môi trường ao nuôi

– Khi tảo trong ao nuôi phát triển quá mức sẽ dẫn đến các bệnh đóng rong, nổi đầu ở tôm. Tình trạng này kéo dài sẽ làm thay đổi theo hướng xấu, bà con cần sử dụng men vi sinh như Bac-Up để loại bớt tảo đồng thời ổn định màu nước cho ao nuôi. Tiếp đó, 2 ngày sau sử dụng vi sinh Bottom – Up để phân hủy xác tảo chết dưới đáy ao, làm sạch môi trường ao nuôi.

– Đối với trường hợp nước có quá nhiều mùn bã hữu cơ, thức ăn dư thừa, ta sẽ tiến hành thay nước, xiphong đáy (nếu có) kết hợp sử dụng vi sinh Bottom – Up để phân hủy mùn bã hữu cơ và làm sạch môi trường ao nuôi.

– Sử dụng Sober – Up tạt xuống ao nuôi tuần/lần để hấp thụ độc tố từ tảo, cải thiện chất lượng nước, kết hợp với các loại vi sinh có lợi để hình thành hệ thống Biofloc.

Hy vọng, với những chia sẻ về cách nuôi tôm thẻ chân trắng bằng men vi sinh của Dr.Tom trên đây sẽ giúp bà con có thêm kiến thức, kỹ năng và có thể coi như một tài liệu nuôi tôm thẻ chân trắng mới trong việc nuôi tôm an toàn toàn sinh học. Mọi thông tin cần tư vấn về men vi sinh vui lòng liên hệ số Hotline 19002620 để được giải đáp trực tiếp từ chuyên gia.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (45 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
24/04/2018 10:08 AM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link chi tiết bài viết tại: https://drtom.vn/giai-phap-phong-benh-ehp-vi-bao-tu-trung.html

Bệnh vi bào tử trùng EHP trên tôm là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trong nuôi tôm công nghiệp hiện nay. Tác nhân gây bệnh được xác định là vi bào tử trùng microsporidia, một ký sinh trùng nội bào, vật có thể nhiễm vào khối gan tụy gây nên sự chậm phát triển.

Sự chậm phát triển liên quan đến số lượng EHP nhiễm trong động vật. Để tránh các triệu chứng sau bị nhiễm, 3 cấp độ chiến lược có thểm được áp dụng ở các giai đoạn khác nhau.

Tránh nhiễm EHP

Trì hoãn thời gian nhiễm EHP

Tránh sự phát triển sau khi nhiễm

Cụ thể các chiến lược phòng bệnh EHP trên tôm

1. Tránh nhiễm EHP

A: Trại giống:

– Sử dụng tôm bố mẹ không nhiễm EHP – Xét nghiệm PCR

– Sử dụng thức ăn tươi sống không nhiễm EHP (bao gồm giun nhiều tơ, mực, hàu) – Xét nghiệm PCR.

– Xử lý nguồn nước cấp để giết ký sinh trùng và bào tử.

– Khử trùng môi trường nuôi trước cho đẻ và ấp.

B: Giai đoạn nuôi thương phẩm

– Thả giống không nhiễm EHP – Xét nghiệm PCR

– Xử lý nước và đáy ao trước khi thả giống, tránh sự hiện diện của động vật thân mềm, động vật có vỏ, sò, vẹm…

– Ứng dụng cấp độ an toàn sinh học cao.

2. Trì hoãn thời gian nhiễm EHP

Trên thực tế, không dễ ứng dụng một vài chiến lược cho tất cả các ao nuôi thương phẩm. Làm thế nào để ngăn ngừa sự lây nhiễm ban đầu sẽ là một lựa chọn thiết thực.

– Chọn giống sạch bệnh EHP – Xét nghiệm PCR

– Sau khi diệt khuẩn đáy ao, sử dụng chế phẩm thích hợp để tăng quần thể vi sinh có lợi trong đất, giảm số lượng EHP trong tự nhiên có sẳn trong ao – Bottom-Up.

– Sử dụng chất kết dính khóa tế bào microsporidia trộn với thức ăn để giảm nguy cơ bị nhiễm – Spore-Out.

– Sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp có thể phát triển trong đường tiêu hóa của tôm và tiết chất bacteriocin đối kháng với EHP để trộn vào thức ăn – Gut-Well.

3. Tránh sự phát triển sau khi bị nhiễm

– Sử dụng chất kết dính khóa tế bào microsporidia trộn với thức ăn để giảm nguy cơ bị nhiễm thêm nữa – Spore-Out.

– Sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp có thể phát triển trong đường tiêu hóa của tôm và tiết chất bacteriocin đối kháng với EHP để trộn vào thức ăn – Gut-Well.

– Duy trì môi trường nuôi tốt để giảm stress và nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa của tôm – CompreZyme, HepaNova.

Chuỗi sản phẩm “A Solution” phòng bệnh EHP

Hy vọng với giải pháp phòng bệnh vi bào tử trùng EHP trên tôm mà Dr.Tom chia sẻ trên đây sẽ giúp bà con nuôi tôm có thêm kiến thức, vận dụng vào quá trình phòng ngừa bệnh trên tôm một cách an toàn và hiệu quả nhất. Để được tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ theo số hotline 19002620.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (43 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
20/04/2018 2:06 PM
0
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết: https://drtom.vn/cac-benh-thuong-gap-o-tom-the-chan-trang.html

Hiện nay, ngành nuôi tôm tại Việt Nam đang phát triển rất nhanh chóng, cùng với đó thì các bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng như bệnh phân trắng, bệnh chết sớm (gan tụy cấp tính), đầu vàng, đốm trắng,… xuất hiện ngày càng nhiều đe dọa đến sự phát triển của ngành nuôi tôm, gây thiệt hại đến năng suất và có thể ảnh hưởng đến các vụ nuôi sau. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về các loại bệnh trên tôm thẻ chân trắng để bà con có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Các bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng

1. Bệnh chết sớm trên tôm thẻ chân trắng (AHPNS/EMS)

Bệnh hoại tử gan tụy trên tôm thẻ chân trắng (AHPND) hay còn gọi là bệnh tôm chết sớm (EMS) là một trong những loại bệnh nguy hiểm và có thể gây thiệt hại nghiệm trọng cho bà con nuôi tôm.

– Tác nhân gây ra bệnh chết sớm chủ yếu là do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây ra.

– Các dấu hiệu của bệnh: Khi tôm bị nhiễm bệnh chết sớm thường có biểu hiện gan sung to sau đó teo lại, tôm có hiện tượng bỏ ăn, yếu ớt, gan tụy bị nhũn. Tôm có thể nhiễm bệnh trong suốt quá trình nuôi, tập trung nhiều ở giai đoạn 10 – 45 ngày sau khi thả nuôi. Tỷ lệ chết có thể lên đến từ 50 – 100% tôm có trong ao nuôi.

2. Bệnh đốm trắng ở tôm thẻ chân trắng (WSSV)

Trong các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng thì đốm trắng là một mầm bệnh vô cùng nguy hiểm. Loại bệnh này có thể làm tôm chết 100% chỉ sau từ 3 – 10 ngày kể từ khi tôm bị nhiễm bệnh.

– Virus gây hội chứng đốm trắng (White spot syndrome virus) là tác nhân chính gây ra loại bệnh nguy hiểm này.

– Khi tôm bị bệnh, sẽ có các dấu hiệu như: ăn tăng lượng thức ăn trong vòng 2 ngày, sau đó giảm ăn mạnh rồi bỏ ăn, cơ thể yếu ớt chuyển thành màu hồng đồng thời xuất hiện các đốm trắng, ruột rỗng, chết tấp bờ.

3. Bệnh phân trắng trên tôm

Bệnh phân trắng trên tôm mặc dù ít nguy hiểm hơn so với các loại bệnh thường gặp khác, nhưng nếu không có cách phòng chống kịp thời thì vẫn có thể gây thiệt hại lớn về kinh tế cho bà con nuôi tôm.

Nguyên nhân chủ yếu là do:

+ Song bào trùng gregarin thường gặp ở tôm gồm: Ematoposis sp; Cephalolobus sp; Paraophioidina sp.

+ Vi khuẩn Vibrio thường gặp ở tôm gồm: V.alginolyticus; Parahaemolyticus; V.vulnificus.

+ Độc tố môi trường

Đây là loại bệnh xuất hiện vào giai đoạn khi tôm được 40 – 70 ngày tuổi với các biểu hiện như đục thân, ruột trỗng rỗng không có thức ăn, gan có màu trắng và teo lại. Tôm biếng ăn, chậm lớn và phân có màu trắng. Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết giao giữa mùa khô và mùa mưa, tỷ lệ chết từ 30 – 50% .

4. Hội trứng Taura trên tôm thẻ chân trắng

Hội trứng Taura trên tôm thẻ xuất hiện lần đầu tiên tại Ecuador, tác nhân chính là do Virus thuộc giống Piconavirus gây ra. Bệnh thường có 3 giai đoạn cảm nhiễm, chuyển tiếp và mãn tính được phân biệt rõ rệt.

Ở giai đoạn cảm nhiễm tôm có dấu hiệu bơi lờ đờ, đuôi phòng chuyển màu đỏ và hoại tử. Ngoài ra, ruột tôm rỗng không có thức ăn, mềm vỏ, ảnh hưởng đến quá trình lột vỏ của tôm. Trong các giai đoạn chuyển tiếp, tôm xuất hiện thêm các đốm đen trên biểu bì. Bệnh có thể lan truyền nhanh chóng theo chiều ngang và có khả năng chuyền bệnh theo chiều dọc.

5. Bệnh đầu vàng trên tôm

Bệnh đầu vàng cũng là một trong các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng, bệnh thường xuất hiện trong khoảng thời gian giao mùa, đặc biệt ở những vùng nuôi tôm ven biển với độ mặn cao. Nguyên nhân chính gây bệnh do virus hình que gây ra, chúng có cấu trúc ARN, bao gồm: Yellow head virus (YHV), Gill- Associated Virus (GAV) và Lymphoid Organ Virus (LOV).

Khi bị bệnh, tôm phát triển rất nhanh và ăn nhiều hơn mức ăn bình thường. Sau một vài ngày tôm dừng ăn từ 1- 2 ngày rồi chết trôi dạt gần bờ. Đây là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây chết 100% ao nuôi từ trong 7 – 10 ngày.

6. Bệnh đường ruột ở tôm thẻ

Bệnh đường ruột xuất hiện trên cả tôm thẻ và tôm sú, bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra:

– Do thức ăn không đảm bảo chất lượng, có nhiều tạp chất,…

– Do môi trường nước ôi nhiễm tạo điều kiện cho nhóm vi khuẩn Vibrio phát triển.

– Do tảo độc phát triển quá mức trong ao nuôi.

Hiện nay, bệnh đường ruột ở tôm thẻ chưa tìm ra phương pháp phòng trị hiệu quả, do đó bà con cần phải thực hiện các biện pháp phòng trị tổng hợp.

Trên đây là các bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng mà Dr.Tom mong muốn bà con biết được nguyên nhân và biểu hiện để có những biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Bà con có thể tham khảo thêm các biện pháp phòng ngừa bệnh trên tôm thẻ chân trắng tại website drtom.vn

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (56 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
17/04/2018 1:52 PM
10
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết chi tiết: https://drtom.vn/benh-dau-vang-tren-tom.html

Bệnh đầu vàng trên tôm xuất hiện phổ biến ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng và nhiều loại tôm biển khác. Tôm nhiễm bệnh đầu vàng trong khoảng thời gian giao mùa, đặc biệt ở những vùng nuôi ven biển có độ mặn cao.

Vậy tác nhân gây bệnh đầu vàng trên tôm thẻ chân trắng, tôm sú là gì?

Bệnh YHV hay đầu vàng là một trong những loại bệnh phổ biến xuất hiện cả ở tôm sú và tôm thẻ chân trắng. Tác nhân chính gây bệnh là do virus hình que gây ra, chúng có cấu trúc ARN, bao gồm:

– Yellow head virus (YHV): khiến tôm biến màu vàng nhạt ở phần mang và carapace

– Gill- Associated Virus (GAV): đuôi tôm bị biến đỏ, phần đầu ngực và mang biến từ màu hồng sang màu vàng

– Lymphoid Organ Virus (LOV): tồn tại trong tế bào máu của tôm

Triệu trứng bệnh đầu vàng trên tôm

Bệnh đầu vàng thường xuất hiện trong giai đoạn từ 30 ngày tuổi trở lên với các dấu hiệu, biểu hiện cụ thể như sau:

Trong thời gian đầu bị nhiễm bệnh, tôm phát triển rất nhanh và ăn nhiều hơn mức ăn bình thường. Một vài ngày sau tôm dừng ăn, 1 – 2 ngày, tôm dạt vào gần bờ và chết. Đối với bệnh đầu vàng trên tôm , tỉ lệ chết tăng dần có thể đến 100% chỉ trong vòng từ 7 – 10 ngày, cụ thể:

– Ngày thứ nhất, một số con bị nhiễm bệnh thường bơi lờ đờ, hôn mê bơi lên tầng gần bờ ao.

– Ngày thứ hai, số tôm bị nhiễm bệnh tăng lên, những ngày tiếp theo số tôm chết tăng dần và có thể chết đến 100%.

– Tôm hôn mê, toàn cơ thể nhợt nhạt, phần giáp đầu ngực phồng lên. Mang và gan tôm chuyển sang màu vàng nhạt.

– Tôm thẻ chân trắng khi bị vàng đầu thường có thân màu nhạt, gan tụy chuyển sang màu vàng, chết từ 60 – 70% đàn trong ao nuôi.

Lưu ý: bệnh YHV với các triệu chứng không đặc trưng và tương tự với các dấu hiệu bệnh khác, vì thế bà con nên áp dụng thêm các biện pháp kiểm tra bệnh khác nhau để đưa ra kết luận chính xác và phương pháp điều trị tốt nhất.

Phương pháp chẩn đoán và Phòng trị bệnh

Để xác định được bệnh đầu vàng trên tôm thì trước tiên chúng ta cần phải chẩn đoán bệnh bằng cách lựa chọn những con tôm lờ đờ, sắp chết tắp vào mé bờ và một vài con tôm bình thường để kiểm tra theo các bước sau:

– Nhận biết triệu trứng bệnh (dựa vào các triệu chứng của bệnh lý)

– Tiến hành nhuộm màu mô bào, tế bào máu nhận thấy nhân tế bào bị thoái hóa đông đặc.

– Phân tích bằng PCR (để phát hiện và xác định loại bệnh chính xác nhất)

>>> Tham khảo: Máy PCR di động Pockit Xpress

Hiện tại, bệnh đầu vàng chưa tìm ra thuốc chữa trị hiệu quả, vì thế bà con cần phải có những phương pháp Phòng ngừa bệnh An Toàn theo các cách sau:

– Lựa chọn tôm giống sạch, không nhiễm bệnh (có thể sử dụng phương pháp PCR để kiểm tra virus gây bệnh trên tôm).

– Diệt khuẩn và diệt vật chủ mang mầm bệnh trong ao và nước nuôi.

– Thường xuyên bổ sung các khoáng chất thiết yếu, Vitamin để tăng sức đề kháng cho tôm. Đặc biệt, bà con có thể trộn Vitamin C với thức ăn để tăng sức đề kháng tốt nhất cho tôm.

– Nuôi tôm với mật độ vừa phải, phù hợp với diện tích, mực nước của ao nuôi.

– Thường xuyên cung cấp đủ oxy cho ao nuôi (hàm lượng oxy luôn lớn hơn 4mg/L)

– Giữ môi trường luôn ổn định, sử dụng màng lưới để ngăn chặn những mầm bệnh từ bên ngoài.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây về bệnh đầu vàng trên tôm thẻ, tôm sú sẽ giúp bà con có thể phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm nhất. Mọi thông tin cần tư vấn xin vui lòng liên hệ Dr.Tom theo đường dây nóng 19002620.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (58 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
13/04/2018 10:10 AM
100
219 Nguyễn Khoái Hai Bà Trưng Hà Nội

Link bài viết chi tiết: https://drtom.vn/nguyen-nhan-tom-cham-lon.html

Tôm chậm lớn, kém ăn là do nhiều nguyên nhân khác nhau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngành công nghiệp nuôi tôm ở Việt Nam. Do vậy bà con cần phải theo dõi trọng lượng tôm hàng ngày để phát hiện nguyên nhân tôm chậm lớn từ đó đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.

Nếu để hiện tượng này kéo dài có thể làm giảm giá trị của tôm nuôi, ảnh hưởng đến năng suất sản lượng của vụ nuôi. Từ năm 2001 – 2002, tại Thái Lan đã thường xuyên xảy ra tình trạng tôm còi cọc, chậm lớn gây tổn thất khoảng 13.000 tỷ bath (gần 300 tỷ USD), triệu chứng này đồng thời cũng được ghi nhận tại Trung Quốc và Ấn Độ.

Vậy nguyên nhân tôm chậm lớn là do đâu?

Bệnh chậm lớn ở tôm do nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng bởi các môi trường ao nuôi, thức ăn, dịch bệnh, vi khuẩn, virus,… do đó, bà con cần phải biết được nguyên nhân gây bệnh để có liệu pháp điều trị tôm còi kịp thời.

Một số nguyên nhân chủ yếu khiến tôm chậm lớn, còi cọc, kém năng suất bà con cần lưu ý:

1. Do con giống kém chất lượng

Tôm giống kém chất lượng khi bố mẹ sinh sản nhiều hoặc do quá trình chăm sóc và vận chuyển chưa đúng cách. Do đó, khi lựa chọn giống bà con cần phải sàng lọc lựa chọn những con giống khỏe, bởi nhà sản xuất uy tín. Cần phải kết hợp sử dụng kỹ thuật PCR để kiểm tra.

2. Tôm bị nhiễm bệnh còi EHP

Tôm thẻ chân trắng chậm lớn, còi cọc với các dấu hiệu bơi lờ đờ, bắt mồi kém, nặng hơn là chết rải rác trong một thời gian ngắn. Nếu trường hợp này, bà con cần phải tách những con tôm còi ra khỏi ao nuôi bằng cách dùng rỏ tre nhỏ để dụ bắt tôm. Ngoài ra bà con cần lưu ý:

– Chọn tôm giống chất lượng từ đơn vị uy tín, giống khỏe mạnh không bị nhiễm virus EHP, nên test PCR để kiểm tra chính xác hơn.

– Chuẩn bị ao nuôi kỹ lưỡng, tiến hành sên, vét đáy ao đồng thời diệt tạp, xử lý nước qua ao lắng trước khi cấp vào ao nuôi tôm, đảm bảo nguồn nước sạch, màu nước ổn định khi thả giống.

– Thường xuyên kiểm tra, duy trì ao nuôi ổn định, cân bằng các yếu tố như độ kiềm, Oxy hòa tan,… giúp tôm khỏe mạnh không bị sốc trong suốt vụ nuôi.

– Sử dụng men vi sinh xử lý đáy ao nhằm phân hủy các chất mùn bã, hữu cơ tích tụ lâu ngày, hỗ trợ làm sạch nước ao tránh virus có hại phát triển mạnh gây hại cho tôm.

– Trộn men tiêu hóa có lợi, vitamin C vào khẩu phần thức ăn nuôi giúp tôm tăng sức đề kháng, ổn định đường ruột, giúp tiêu hóa thức ăn tốt nhất.

3. Mật độ thả nuôi dày, sinh khối lớn

Thả nuôi với mật độ dày nên các chất dinh dưỡng cung cấp cho ao nuôi không đủ để tôm phát triển và lột xác cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh châm lớn ở tôm thẻ. Vì thế, bà con nên nuôi tôm thâm canh với mức độ thích hợp là dưới 100 con/ m2(ao đất) và 200 con/ m2 (ao bạt). Thường xuyên bổ sung thêm các khoáng chất, men tiêu hóa giúp tôm ăn khỏe và nước ao nuôi tốt.

4. Thức ăn không đảm bảo chất lượng

Lựa chọn thức ăn kém chất lượng, bảo quản không đúng nơi quy định là một trong những nguyên nhân tôm giảm ăn, chậm lớn, khó phát triển. Bà con cần phải chọn thức ăn đủ chất dinh dưỡng ở những cơ sở uy tín trên thị trường

>> Lưu ý khi sử dụng thức ăn cho tôm:

– Chọn thức ăn có nguồn gốc rõ ràng.

– Đảm bảo đầy đủ thông số về thành phần, cách sử dụng, bảo quản.

– Tính chất thức ăn phải đồng nhất và có độ bền bỉ khi bỏ vào nước.

5. Tôm chậm lớn do bị nhiễm bệnh phân trắng

Bệnh phân trắng cũng là một trong những nguyên nhân tôm chậm lớn, lúc này tôm không có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng khiến tôm còi cọc, yếu và chết dần. Để phòng tránh tình trạng này bà con có thể bổ sung các loại men tiêu hóa có lợi cho tôm nuôi (có thể sử dụng chế phẩm vi sinh Gut – Well với liều lượng 1 gói/100kg thức ăn, Antidot 1 gói/1 tấn thức ăn bổ sung hàng ngày cho tôm nuôi).

6. Tôm nhiễm bệnh vi bào tử trùng

Vi bào tử trùng hay còn gọi là Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) là loại ký sinh trong tế bào gan tụy của tôm, chúng hấp thu hết những chất dinh dưỡng, năng lượng dự trữ trong gan tụy khiến tôm không đủ khả năng tăng trưởng và lột xác.

Khuyến cáo: Bà con nên sử dụng chế phẩm sinh học Spore-Out với liều lượng 1 gói/100kg thức ăn để ức chế sự phát triển các tế bào EHP trên tôm, giảm các biểu hiện của bệnh và trì hoãn thời gian phát triển mật độ EHP gây ra bệnh chậm lớn ở tôm. Định kỳ xét nghiệm PCR để phát hiện các loại bệnh trên tôm từ đó có biện pháp phòng trị tốt nhất.

7. Bà con lạm dụng quá nhiều kháng sinh trong phòng và trị bệnh

Việc lạm dụng quá nhiều kháng sinh có thể làm giảm khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm, giảm khả năng hấp thụ khiến tôm chậm lớn.

Khuyến cáo: Không nên dùng kháng sinh phòng bệnh cho tôm giống và tôm nuôi, sử dụng quá nhiều có thể gây kháng thuốc và giảm khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm.

Ngoài các nguyên nhân trên thì nước ao nuôi xấu, bẩn cũng là nguyên nhân khiến tôm chậm lớn, còi cọc. Người nuôi cần phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố như độ kiềm, NO2, NH3… Định kỳ sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý nước và ổn định môi trường ao nuôi.

Biện pháp khắc phục hiện tượng chậm lớn ở tôm

Khi phát hiện tôm còi cọc, lười ăn, bà còn cần phải tìm hiểu nguyên nhân tôm chậm lớn là do đâu, và thực hiện các biện pháp sau:

– Chọn thức ăn chất lượng, xuất sứ rõ ràng, đủ chất dinh dưỡng bảo quản đúng điều kiện quy định tránh ẩm mốc, hết hạn sử dụng,…

– Theo dõi và cho ăn với lượng thức ăn vừa phải, tránh thức ăn dư thừa rơi xuống đáy ao.

– Trong quá trình nuôi cần bổ sung thêm các chế phẩm sinh học làm sạch ao và ức chế các vi khuẩn gây bệnh phát triển như: EMS-Proof, Bottom-Up, Bac-Up, Germ-Out, Rate-Up, Spore-Out,…

– Bổ sung thêm các sản phẩm dinh dưỡng tăng sức đề kháng giúp tôm tiêu hóa tốt.

– Ổn định môi trường ao nuôi, điều chỉnh hàm lượng oxy hòa tan, độ pH, độ kiềm phù hợp. Thay nước định kỳ, duy trì chế độ quạt nước, mực nước hợp lý (trên 1,2 m).

– Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp trên tôm nuôi, khi xảy ra dịch bệnh cần xác định đúng nguyên nhân khiến tôm còi cọc, chậm lớn để tìm ra phương pháp điều trị phù hợp.

Trên đây là những nguyên nhân tôm chậm lớn thường gặp hiện nay, bà con cần tư vấn thêm về các loại men vi sinh và chế phẩm tự nhiên trong ao nuôi tôm vui lòng liên hệ số Hotline 19002620 để được giải đáp từ chuyên viên kỹ thuật của Dr.Tom.

[[_("statistic_table_th4")]] [[ (68 || 0).convertUnit() ]] lần
[[ _('like') ]] ([[ mkLikeCtrl.mkLikeTotal.convertUnit() || 0 ]]) [[_('contact')]] ([[ (miic.contactTotal || 0).convertUnit() ]]) [[ _('refresh') ]] ([[ mkRefeshCtrl.mkRefeshTotal.convertUnit() || 0 ]])
  • 1 / 4