Quy Trình Kỹ Thuật Chăn Nuôi Gà Thả Vườn

Một số kinh nghiệm chăn nuôi gà thả vườn cho năng suất cao và hiệu quả, mời bà con tham khảo.

Chương I: Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của gà thả vườn

nuoi-ga-tha-vuon.jpg
ga-nuoi ga tha trong vuon.jpg

1. Đối với gà thả vườn nuôi thịt theo phương thức nhốt thả

- Diện tích chuồng nuôi

Gà từ 1 - 30 ngày tuổi : 25 con/m29cdc67e29f8742d0be67156a60f130e5

Gà từ 30 - 60 ngày tuổi : 10 con/m2

- Tỷ lệ nuôi sống : 95%

- Máng ăn:

Khay ăn 1 tuần đầu : 50 - 80 con/khay (50x60x2cm)

Máng ăn những tuần tiếp : máng ăn tròn 50 con/máng

- Máng uống : 1 - 2 tuần đầu dùng loại 1 lít, những tuần tiếp theo dùng máng 3,8 - 4 lít/25 con gà

- Điện chiếu sáng : 3w/m2; chiếu sáng: trong 20 ngày đầu.

- Điện sưởi ấm giai đoạn úm gà con, tuỳ thời tiết, 2 - 3 tuần đầu dùng bóng điện 75 –100 W .

- Thuốc và thức ăn bổ sung:

+ Thuốc phòng bệnh chính cho gà: Gumboro - Lasota - Đậu gà - Niucatxơn H1 (1.000đ/con)

+ Đường Gluco: 0,5kg/100 con gà (15.000 đ/kg)

+ Strees Brand: 1 gói/ 100 con gà (8.000 đ/gói)

+ Kháng sinh dự phòng: 100 đ/con

- Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng: 2,8 – 3 kg thức ăn

- Thời gian xuất chuồng là 60 - 90 ngày tuổi

- Trọng lượng xuất chuồng: 1,5 - 2kg.

2. Đối với gà đẻ thả vuờn theo phương thức nhốt thả - Trong 1 tháng đầu tiên tất cả các định mức như nuôi gà thịt.

- Định mức thức ăn để có 1 gà mái thả vườn đẻ được lúc 21 - 22 tuần tuổi là 10kg/con

- Chỉ tiêu 1,7 - 1,9 kg thức ăn cho 10 quả trứng.

- 5- 10 con có 1 ổ đẻ (30x30x30 cm).

- Sào đậu cách nhau 30 - 40 cm.

- Đệm chuồng 1 tháng thay 1 lần, lớp độn dày 12 –15 cm bằng rơm rạ cắt ngắn,

- Có bể cát cho gà tắm trong vườn

- Có máng sỏi (cát to) cho gà ăn

Chu kỳ kinh tế 2 - 3 năm là loại thải.

Chương II Một số giống gà thả vườn

A – Giống gà địa phương

1. Giống gà Ri Nghệ An

Đặc điểm giống:

- Màu lông đa dạng.

- Con trống trưởng thành nặng 2 - 2.5 kg.

- Con mái trưởng thành nặng 1,3 - 2 kg. Đẻ trung bình 97 quả/năm, trọng lượng 42 g/quả.

Ưu điểm: Dễ nuôi, chịu khó tìm kiếm mồi, ít dịch bệnh. Đẻ sớm (6 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ), nuôi con khéo.

Nhược điểm : Năng suất trứng, thịt thấp

2. Giống gà chọi và gà cồ

Đặc điểm giống:

- Trống trưởng thành nặng 2,5 - 3,5 kg.

- Mái trưởng thành nặng 2 - 3 kg. Đẻ trung bình 60 - 80quả/năm, gà mái 7-8 tháng tuổi bắt đầu đẻ.

Ưu điểm: Tính thích nghi tốt, chóng lớn, khả năng chống bệnh cao.

Nhược điểm: Năng suất trứng thấp, nuôi con vụng.

B - Các giống gà được lai tạo hoặc nhập nội

1. Gà rốt ri

Cơ quan tạo giống: Viện chăn nuôi Hà Nội

Đặc điểm giống:

- Màu sắc: màu nâu là chính

- Con trống trưởng thành: 2,4 kg

- Con mái trưởng thành: 1,7 kg

- Gà mái 6 tháng tuổi bắt đầu đẻ.

- Sản lượng trứng 130 quả/mái/năm.

- Trọng lượng trứng: 45 - 50g

ưu điểm: Gà khoẻ, chóng lớn hơn hẳn so với gà ri, chống chịu bệnh tật khá.

Nhược điểm : Độ thuần chưa cao.

2. Giống gà BT1

Cơ quan tạo giống: Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi Bình Thắng (BT) Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

Đặc điểm giồng:

- Lông màu nâu nhạt đến nâu đậm.

- Con trống 1 năm tuổi: 3,2 - 3,6 kg.

- Con mái 1 năm tuổi: 2,0 - 2,2 kg.

- Con mái 5 tháng tuổi bắt đầu đẻ, gà đẻ liên tục không biết ấp.

- Sản lượng trứng: 160 - 200 quả/mái/năm.

- Trọng lượng trứng bình quân: 54 - 55 quả.

3. Gà Tam hoàng

Xuất xứ: Gà được nhập vào tỉnh Nghệ An năm 1994. Gà có nguồn gốc từ tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc.

Đặc điểm giống.:

- Gà có lông, mỏ và chân màu vàng nên gọi là gà Tam hoàng.

- Trống trưởng thành từ 2,5 - 4 kg

- Mái trưởng thành từ 2 - 2.5 kg.

- Gà đẻ khi 5 tháng tuổi. Sản lượng trứng 150 quả/mái/năm. Tính chống chịu bệnh tật khá, thịt thơm ngon thích hợp thị hiếu. Ngoài ra còn có giống Lương phượng, Kabir, giống Sasso cũng nuôi thả vườn.

Chương III: Kỹ thuật úm gà con

- Có thể úm gà con bằng lồng, hộp giấy hoặc trên nền chuồng.

- Kích thước 1m x 2m cho 100 gà con.

- úm trên nền cần lót nền bằng trấu, dăm bào máy dày 5 - 10 cm tuỳ mùa. Mỗi quây úm tối đa là 250 con. Chu vi quây úm là 4 - 4,5 m.

- Nhiệt độ trong quây úm gà con:

+ Tuần thứ nhất từ 32 - 350 C

+ Tuần thứ 2 từ 27 - 300 C

+ Tuần thứ 3 từ 22 - 250 C

Tuỳ nhiệt độ ngoài trời từng mùa để điều chỉnh nhất là về ban đêm.

- Nếu úm bằng bóng điện cần quan sát mật độ gà ở trong quây:

+ Bóng điện treo chính giữa quây độ cao 0.3 - 0.4 m.

+ H1 - Nhiệt độ thích hợp gà phân bổ đều.

+ H2 - Nhiệt độ thấp gà chụm lại gần bóng đèn điện.

+ H3 - Nhiệt độ quá nóng gà tản ra xa.

+ H4 - Có chỗ gió lùa vào quây mà ta không biết.

Sau khi nuôi 3 tuần tuổi ta đưa gà thả vườn.

Chương IV: Chăm sóc và nuôi dưỡng

Trước khi đưa gà thả vào quây cần bật điện sáng sưởi ấm trước 1 giờ. Sau khi thả gà vào cho gà uồng các loại thuốc bổ như sau: vitamin tổng hợp, vitamin C, đường Glucoza. Sau 3 giờ bắt đầu cho ăn.

- Gà từ 1 - 30 ngày tuổi cho ăn mỗi ngày 20 - 50g/con/ngày.

- Thức ăn thích hợp là cám 310 hygro. Hoặc thức ăn đậm đặc để pha trộn thêm của các hãng Hygro, Proconco.

- Tỷ lệ pha trộn theo chỉ dẫn cho từng loại cám.

- Gà từ 6 - 9 tuần tuổi cho ăn thêm 60 - 100g/con/ngày.

Chú ý: 2 ngày đầu có thể phòng kháng sinh liều nhẹ như: Neotesol, Colitetravet hoặc Synavina (Theo liều phòng chỉ dẫn).

- Định kỳ hàng tuần dùng kháng sinh. Pha 1g Tetracilin/1 lít nước cho gà uống trong 1 ngày (đầu tuần), phòng bệnh tụ huyết trùng. Tuỳ lượng gà nhiều hay ít mà pha nước thuốc trong ngày.

- Cần có máng cát cho gà thả vườn.

- Nước uống đầy đủ, thường xuyên và sạch sẽ.

- Máng nước uống đầy đủ, thường xuyên và sạch sẽ. Vệ sinh thường xuyên, lau rửa máng uống 2 lần / ngày.

- 1 tuần đầu ăn bằng khay nhôm, kích thước dài x rộng x cao (60cm x 50cm x 2cm) hoặc bằng nia mẹt 50 con/khay.

- Tuần thứ 2 trở đi dùng máng ăn tự động, độ cao miệng máng bằng độ cao của lưng gà. Máng buộc trên 1 dây phơi linh động.

- Không để ướt nệm chuồng. Chỗ nào dột ướt hoặc uống nước làm ướt phải bốc ra phơi thay đệm lót khác

 
 
Đánh giá bài viết:  1 of 5 2 of 5 3 of 5 4 of 5 5 of 5
0
Tổng số  0
5 star:
4 star:
3 star:
2 star:
1 star:

Máy O2-TURBINE®

Máy quạt nước nuôi tôm

Máy thổi khí

Trong đó, anh cho biết cần đưa ra mục tiêu rất rõ ràng, trong giai đoạn này phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển hợp lý cho phép để đạt được độ đồng đều và thành thục sinh dục tốt. Giảm thiểu sự biến dị trong đàn để quản lý tốt hơn. Độ đồng đều tốt là yếu tố quan trọng để đạt được khối lượng cơ thể chuẩn. Tùy thuộc vào điều kiện chuồng nuôi, mùa vụ, khí hậu mà quyết định mật độ đàn nuôi. Giai đoạn này chỉ sử dụng ánh sáng tự nhiên là đủ.
Trong nghề nuôi vịt sinh sản, việc chọn con cái lúc mới nở để làm giống rất có ý nghĩa kinh tế đặc biệt là nuôi vịt giống tốt, phẩm cấp giống cao. Nuôi vịt với mật độ cao, nhất là về mùa lạnh, nếu phòng chống rét không tốt, vệ sinh chuồng trại kém, môi trường nuôi bị ô nhiễm, sức đề kháng của cơ thể vịt giảm chúng thường bị bệnh về đường hô hấp CRD (hen phế quản), bệnh haybị ở thể mãn tính các loại thuốc thú y điều trị bệnh này hiệu quả thường không cao.
Lồng úm: Quy cách 1,5 x 1,0 x 0,5m, cách mặt đất 0,5m. Xung quanh làm bằng lưới ô vuông 1cm. Những ngày đầu mới úm, đáy lồng và xung quanh phải lót giấy, che kín, yên tĩnh và không bị lọt chân.